Nhu cầu dinh dưỡng của cây Thanh Long
-
28/07/2024
-
22972
Cây thanh long thuộc họ xương rồng là cây ăn trái thích hợp với khí hậu nhiệt đới chịu hạn tốt, nhiệt độ thích hợp 21-29oC nhiệt độ tối đa khoảng 38-40oC, lượng mưa 800-2000mm/năm. Cây thanh long chịu ảnh hưởng quang kỳ, ra hoa trong điều kiện ngày dài.
Cây thanh long là loại cây lâu năm, thời gian sinh trưởng quanh năm. Thích hợp với nhiều loại đất khác nhau như đất phèn nhẹ, đất phù sa không nhiễm mặn pH thích hợp 5.5-6.5. Ngoài vụ chính cây tự ra hoa, thời gian còn lại có thể điều khiển ra hoa bằng cách xử lý chiếu sáng vào ban đêm.
Mật độ trồng thích hợp 1000-1200 trụ/ha. Giống phổ biến giống thanh long ruột trắng và ruột đỏ. Thích hợp với nhiều loại đất như đất sét, đất phèn đất giàu dinh dưỡng cho đến đất xám bạc mà
1. Nguyên tố dinh dưỡng
Cây thanh long cần được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để phát triển khỏe mạnh và cho năng suất cao. Nhu cầu dinh dưỡng của cây thay đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng, tuy nhiên nhìn chung, cây cần các nguyên tố dinh dưỡng sau:
1.1. Đại lượng
- Đạm (N): Giúp phát triển thân, cành, lá. Nhu cầu đạm của cây cao nhất ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (1-2 năm tuổi) và giai đoạn ra hoa, đậu quả.
- Lân (P): Giúp phát triển bộ rễ, thúc đẩy ra hoa, đậu quả. Nhu cầu lân của cây cao nhất ở giai đoạn kiến thiết cơ bản và giai đoạn ra hoa, đậu quả.
- Kali (K): Giúp cây cứng cáp, chống chịu sâu bệnh, tăng cường chất lượng quả. Nhu cầu kali của cây cao nhất ở giai đoạn trưởng thành và giai đoạn thu hoạch.
1.2. Trung lượng
- Canxi (Ca): Giúp phát triển bộ rễ, tăng cường sức đề kháng cho cây.
- Magiê (Mg): Giúp quang hợp, tham gia vào quá trình hình thành diệp lục.
- Lưu huỳnh (S): Giúp cây hấp thu các chất dinh dưỡng khác tốt hơn, tăng cường hương vị cho quả.
1.3. Vi lượng
- Bo (B): Giúp ra hoa, đậu quả, tăng cường sức chống chịu cho cây.
- Kẽm (Zn): Giúp hình thành enzyme, thúc đẩy sinh trưởng của cây.
- Sắt (Fe): Giúp cây hô hấp, tham gia vào quá trình hình thành diệp lục.
- Mangan (Mn): Giúp quang hợp, tăng cường sức đề kháng cho cây.
- Molypden (Mo): Giúp cố định đạm, tăng cường sức chống chịu cho cây.
2. Liều lượng và cách bón phân
Liều lượng và cách bón phân cho cây thanh long cần dựa trên nhiều yếu tố như: độ tuổi cây, giai đoạn sinh trưởng, điều kiện đất đai, khí hậu,… Tuy nhiên, có thể tham khảo một số nguyên tắc sau:
- Bón lót: Bón lót trước khi trồng cây với lượng phân chuồng hoai mục 10-15 kg/trụ và phân lân super 100g/trụ.
- Bón thúc:
- Giai đoạn kiến thiết cơ bản: Bón 3 tháng/lần, mỗi lần bón 250-350g NPK 20-20-15+TE.
- Giai đoạn ra hoa, đậu quả: Bón 2 tháng/lần, mỗi lần bón 350-400g NPK 20-20-15+TE.
- Giai đoạn thu hoạch: Bón 1 tháng/lần, mỗi lần bón 250-300g NPK 15-10-30+TE.
- Bón bổ sung:
- Bón thêm 10-15 kg phân chuồng hoai mục hoặc 2-5 kg phân hữu cơ Organic No1 vào đầu mùa mưa.
- Bón bổ sung các vi lượng như kẽm, sắt, bo,… theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
3. Nhu cầu dinh dưỡng
Lượng phân bón thay đổi theo tính chất đất, theo tuổi của cây và theo sản lượng mà cây đã cho. Đạm là nguyên tố tác động trực tiếp đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây, kiến tạo năng suất. Thiếu đạm cây sẽ bị vàng và sinh trưởng chậm. Lân đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và sinh trưởng của cây, có tác dụng thúc đẩy bộ rễ phát triển. Kali là nguyên tố quan trọng ở nhiều khía cạnh: đồng hóa cacbon, hình thành protein, vận chuyển đường, …
Trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển, cây thanh long hút nhiều chất kali nhất, sau đó đến đạm và lân. Ngoài ra, cây cần một số nguyên tố trung lượng như: Canxi, Magie, lưu huỳnh. Đặt biệt, cây thanh long rất cần các chất vi lượng như kẽm, sắt, mangan, bo, molypden.
Ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, từ khi trồng mới đến 1-2 năm tuổi. Cây cần nhiều đạm để phát triển thân, cành; Lân cao để phát triển bộ rễ, nhiều chồi; kali giúp cho cây cứng cáp, chống chịu sâu bệnh, trung vi lượng vừa đủ giúp cho cây phát triển cân đối.
Ở giai đoạn kinh doanh, cây cho trái ổn định và đi vào khai thác, cây cần kali cao, đạm khá, lân vừa đủ, trung vi lượng thích hợp nhằm nuôi trái to đẹp, năng suất cao, chất lượng tốt, chín đồng loạt.
Cây thanh long ở cuối năm thứ 3 lượng phân NPK cần cung cấp 540g N; 720g P2O5 và 320g K2O công với 20 kg phân chuồng hoai mục.
4. Vai trò của trung, vi lượng với cây thanh long
- Magie (Mg): Có tác dụng tạo diệp lục, có vai trò lớn giúp tăng chất lượng quả, tăng hàm lượng đường và hương vị của quả. Qua thực tế sản xuất nhiều chủ vườn trồng thanh long nhận xét: Khi sử dụng Phân bón tại Đại Việt giúp thanh long phát triển nhanh khoẻ mạnh, cây cành mập vươn dài, hạn chế bệnh đốm trắng, thối cuống, thối rễ, ruồi đục trái… ra hoa nhiều, tỷ lệ đậu quả cao, quả to, vỏ quả bóng dày, mỡ màng, tai cứng, ruột chắc, tăng vị ngọt mát và dễ bảo quản.
- Lưu huỳnh (S): Là thành phần của một số Axit Amin cũng như Aminoaxit liên quan đến hoạt động trao đổi chất của Vitamin và các Coenzim A giúp cho cấu trúc Protein được vững chắc.
- Đồng(Cu): Là thành phần của men Oxydase và thành phần của nhiều Enzyme Ascorbic, Phenolase… Xúc tiến quá trình hình thành Vitamin A
- Molypden (Mo): Xúc tác trong quá trình cố định và sử dụng đạm của cây là thành phần của men khử nitrat và men nitrogenase
- Sắt (Fe): Cần thiết cho sự tổng hợp và duy trì diệp lục tố trong cây, là thành phần chủ yếu của nhiều Enzym, đóng vai trò chủ yếu trong sự chuyển hóa diệp lục tố.
- Kẽm (Zn): Kẽm hoạt động như là thành phần kim loại của Enzyme hoặc Cofactor của nhiều Enzyme (về cấu trúc, chức năng hoặc điều hòa). Vì vậy khi thiếu Kẽm làm thay đổi quá trình biến dưỡng và quá trình này rất phức tạp. Thiếu Kẽm liên quan tới làm giảm sự biến dưỡng Carbohydrate và sự tổng hợp Protein – Tryptophan và sự tổng hợp IAA
- Bo: Sự kéo dài tế bào: Bohnsack và Albert (1977), thừa nhận rằng sự tích lũy IAA ở mức cận tối hảo ở đỉnh rễ thiếu Bo làm giảm sự kéo dài rễ và sau đó kích thích sự tổng hợp IAA oxidase – Sự biến dưỡng Carbohydrate và Protein: sự tổng hợp chất của vách tế bào và sự vận chuyển đường – Tính thấm của màng – Sự nảy mầm của hạt phấn và phát triển của ống phấn.