Bỏ qua, đến nội dung chính
Sản phẩm – Dịch vụ

Hai mươi hai mẫu bao, ba nhóm, một thang chất hữu cơ

Mỗi mẫu bao dưới đây đều có số liệu đọc từ nhãn thật: hàm lượng chất hữu cơ, tỷ lệ N-P-K, quy cách và xuất xứ. Dòng nào đã công bố hợp quy thì có đủ số TCCS và mã phân bón.

mẫu bao
22
Ba nhóm sản phẩm
3
Chất hữu cơ
65–78%
Quy cách
1 – 25 kg

Tất cả sản phẩm

22 mẫu bao · 3 nhóm · quy cách 1 – 25 kg

Thang chất hữu cơ

65 đến 78 phần trăm — con số đó đếm cái gì

Chất hữu cơ là phần bao phân đã từng là cây, là phân chuồng, là bã thực vật — phần nuôi hệ vi sinh trong đất chứ không chỉ cấp muối khoáng cho đúng vụ này. Bao ghi 65% nghĩa là 65% khối lượng nằm ở phần đó; chỗ còn lại là độ ẩm và khoáng đi kèm.

Trong nhóm hữu cơ, chỉ các dòng viên nén công bố chỉ số này trên nhãn. Dòng thảo mộc phối trộn trong nước và hai nhóm còn lại đi theo trục khác — humic cô đặc và trung vi lượng qua lá — nên không có số để đem ra so.

  • 65%

    LIEGE

  • 68%

    BIOLAND

  • 75%

    TENAXOR

  • 78%

    KOROR

Lớp xác thực vật khô đã băm nhỏ — nguyên liệu thô của phân hữu cơ
Giải pháp theo cây trồng

Liều lượng khuyến cáo

Liều lượng đọc từ mặt sau bao. Bón trên nền đất ẩm để cây dễ hấp thu hữu cơ.

  • Sầu riêng, bơ, mít

    Giai đoạn bón
    Sau thu hoạch, phục hồi cây
    Liều lượng
    3–5 kg / cây
    Số lần
    2 lần / năm
  • Cà phê, tiêu

    Giai đoạn bón
    Đầu mùa mưa
    Liều lượng
    1–2 kg / gốc
    Số lần
    2–3 lần / năm
  • Cây ăn trái có múi

    Giai đoạn bón
    Trước ra hoa
    Liều lượng
    2–3 kg / cây
    Số lần
    3 lần / năm
  • Lúa

    Giai đoạn bón
    Bón lót trước khi gieo
    Liều lượng
    200–300 kg / ha
    Số lần
    Mỗi vụ
  • Rau màu, dưa

    Giai đoạn bón
    Bón lót và sau trồng 15 ngày
    Liều lượng
    100–150 kg / 1.000 m²
    Số lần
    Mỗi vụ

Chưa chắc mẫu này đúng cho vườn mình?

Gửi kết quả phân tích đất, kỹ thuật viên sẽ đối chiếu với nhóm cây và giai đoạn sinh trưởng rồi đề xuất dòng phù hợp.